hồng nhan

Học thuật
Thân thiện
hồng nhan

Một thiếu nữ có gương mặt hồng nhan đang ngắm hoa trong vườn.

Từ "hồng nhan" trong tiếng Việt có nghĩa là "gương mặt đôi má hồng" thường được dùng để chỉ những người con gái đẹp. "Hồng" có nghĩamàu đỏ hồng, biểu trưng cho sức sống sự tươi trẻ, trong khi "nhan" có nghĩagương mặt, dung nhan.

Cách sử dụng:
  1. Chỉ người con gái đẹp:

    • dụ: " ấy thật một hồng nhan, ai nhìn cũng phải trầm trồ."
    • đây, "hồng nhan" được dùng để khen ngợi vẻ đẹp của gái.
  2. Kiếp hồng nhan:

    • Câu này thường mang ý nghĩa sâu sắc hơn, có thể nói về số phận, cuộc đời của người phụ nữ đẹp nhưng lại gặp nhiều khó khăn, khổ đau.
    • dụ: "Nhiều người nói rằng kiếp hồng nhan thường lắm truân chuyên."
    • Trong trường hợp này, "kiếp hồng nhan" ám chỉ đến những thử thách nỗi buồn người phụ nữ đẹp phải trải qua trong cuộc sống.
Biến thể cách sử dụng nâng cao:
  • Hồng nhan bạc mệnh: Cụm từ này mang ý nghĩa rằng người đẹp thường phải chịu nhiều thiệt thòi trong cuộc sống.

    • dụ: "Câu chuyện cổ tích thường diễn tả hồng nhan bạc mệnh."
  • Hồng nhan xứng với anh hùng: Câu này nói về việc người đẹp thường phải đi cùng với những người tài năng, phẩm hạnh.

    • dụ: " ấy một hồng nhan xứng với anh hùng của mình."
Từ gần giống đồng nghĩa:
  • Giai nhân: Cũng chỉ người con gái đẹp, nhưng từ này thường mang sắc thái trang trọng hơn.

    • dụ: "Trong bức tranh, giai nhân hiện lên thật thanh thoát."
  • Mỹ nhân: Từ này cũng chỉ người phụ nữ đẹp thường được dùng trong văn chương.

    • dụ: "Mỹ nhân trong tranh như bước ra từ câu chuyện cổ tích."
Liên quan:
  • Ngoài "hồng nhan", bạn cũng có thể tham khảo các từ như "tuyệt sắc giai nhân", "mỹ lệ", "điêu ngoa" cũng liên quan đến vẻ đẹp của người phụ nữ.
hồng nhan

Một thiếu nữ có gương mặt hồng nhan đang ngắm hoa trong vườn.

  1. Má hồng, chỉ người đẹp