hồng nhan
Từ "hồng nhan" trong tiếng Việt có nghĩa là "gương mặt có đôi má hồng" và thường được dùng để chỉ những người con gái đẹp. "Hồng" có nghĩa là màu đỏ hồng, biểu trưng cho sức sống và sự tươi trẻ, trong khi "nhan" có nghĩa là gương mặt, dung nhan.
Chỉ người con gái đẹp:
- Ví dụ: "Cô ấy thật là một hồng nhan, ai nhìn cũng phải trầm trồ."
- Ở đây, "hồng nhan" được dùng để khen ngợi vẻ đẹp của cô gái.
Kiếp hồng nhan:
- Câu này thường mang ý nghĩa sâu sắc hơn, có thể nói về số phận, cuộc đời của người phụ nữ đẹp nhưng lại gặp nhiều khó khăn, khổ đau.
- Ví dụ: "Nhiều người nói rằng kiếp hồng nhan thường lắm truân chuyên."
- Trong trường hợp này, "kiếp hồng nhan" ám chỉ đến những thử thách và nỗi buồn mà người phụ nữ đẹp phải trải qua trong cuộc sống.
Hồng nhan bạc mệnh: Cụm từ này mang ý nghĩa rằng người đẹp thường phải chịu nhiều thiệt thòi trong cuộc sống.
- Ví dụ: "Câu chuyện cổ tích thường diễn tả hồng nhan bạc mệnh."
Hồng nhan xứng với anh hùng: Câu này nói về việc người đẹp thường phải đi cùng với những người có tài năng, phẩm hạnh.
- Ví dụ: "Cô ấy một hồng nhan xứng với anh hùng của mình."
Giai nhân: Cũng chỉ người con gái đẹp, nhưng từ này thường mang sắc thái trang trọng hơn.
- Ví dụ: "Trong bức tranh, giai nhân hiện lên thật thanh thoát."
Mỹ nhân: Từ này cũng chỉ người phụ nữ đẹp và thường được dùng trong văn chương.
- Ví dụ: "Mỹ nhân trong tranh như bước ra từ câu chuyện cổ tích."
- Ngoài "hồng nhan", bạn cũng có thể tham khảo các từ như "tuyệt sắc giai nhân", "mỹ lệ", "điêu ngoa" cũng liên quan đến vẻ đẹp của người phụ nữ.
-
Má hồng, chỉ người đẹp
Khám phá thêm
Các từ liên quan
Từ gần giống
Từ chứa "hồng nhan"
Proverbs and Idioms
- Dù rách mới ra thân tàn, xưa kia nó cũng hồng nhan hơn người
- Trai có tài vô duyên, gái hồng nhan bạc phận
- Quân tử gian nan, hồng nhan vất vả
- Anh hùng đa nạn, hồng nhan đa truân
- Lợi danh là cạm trên đời, hồng nhan là bả những người tài hoa
- Dầu hèn cũng ngựa nhà quan, kiều khấu rách nát hồng nhan hãy còn